FPT là một trong những cổ phiếu công nghệ lớn nhất trên thị trường Việt Nam. Doanh nghiệp làm nhiều mảng, từ gia công phần mềm, dịch vụ CNTT, viễn thông đến giáo dục và bán lẻ. Bài này đi qua kết quả kinh doanh gần nhất (quý 3/2026 và lũy kế 9 tháng), định giá hiện tại và những rủi ro cần theo dõi. Mục tiêu là cung cấp một khung đọc số liệu, không phải khuyến nghị mua hay bán.

Tóm tắt nhanh

Chỉ tiêu Giá trị Ghi chú
Giá khớp lệnh gần nhất khoảng 49.800 đồng Theo FireAnt, phiên 03/11/2026
Vốn hóa khoảng 94.664 tỷ đồng Theo FireAnt
P/E (lũy kế 4 quý) khoảng 9,2 lần Ngành khoảng 9,3 lần
P/B khoảng 2,21 lần Ngành khoảng 1,98 lần
ROE (lũy kế 4 quý) khoảng 23,7% Theo FireAnt
Doanh thu thuần quý 3/2026 13.754 tỷ đồng Theo FireAnt
LNST công ty mẹ quý 3/2026 2.723 tỷ đồng Cao nhất từ trước đến nay theo báo chí
Lũy kế 9 tháng 2026 doanh thu khoảng 40.023 tỷ, LNTT khoảng 8.770 tỷ Tăng 12,4% và 17% so với cùng kỳ (tính trên cơ sở so sánh được)

Tóm lại: lợi nhuận đang tăng đều qua các quý, định giá theo P/E nằm dưới mức trung bình lịch sử, nhưng doanh thu có dấu hiệu chậm lại do thay đổi cách hợp nhất và áp lực từ AI lên mô hình gia công truyền thống.

Phần 1: FPT kiếm tiền từ đâu?

Theo các báo cáo đã đọc, mảng công nghệ chiếm khoảng 89% doanh thu. Đây là phần cốt lõi của FPT, gồm dịch vụ phần mềm và chuyển đổi số cho khách hàng nước ngoài và trong nước. Mảng AI được nhắc đến như động lực tăng trưởng chính, với mức tăng khoảng 55% trong 9 tháng đầu năm.

Điểm cần lưu ý khi đọc số liệu: từ năm 2026, FPT chuyển cách ghi nhận khoản đầu tư vào FPT Telecom sang phương pháp vốn chủ sở hữu, thay vì hợp nhất toàn bộ doanh thu. Hệ quả là doanh thu thuần không còn bao gồm đầy đủ doanh thu viễn thông như trước. So sánh trực tiếp với các năm cũ sẽ làm doanh thu trông giảm, dù lợi nhuận không giảm tương ứng. Khi đọc báo cáo, hãy xem kỹ phần thuyết minh về thay đổi này.

Lưu ý về thuật ngữ: “Vốn chủ sở hữu” ở đây là phương pháp kế toán. Nó không liên quan đến việc FPT đổi cơ cấu vốn cổ phần.

Phần 2: Kết quả kinh doanh gần nhất

Diễn biến theo quý

Quý Doanh thu thuần (tỷ đồng) LNST công ty mẹ (tỷ đồng)
Q4/2024 17.608 2.087
Q1/2025 16.058 2.174
Q2/2025 16.625 2.257
Q3/2025 17.205 2.435
Q4/2025 20.225 2.503
Q1/2026 12.480 2.487
Q2/2026 13.789 2.568
Q3/2026 13.754 2.723

Nguồn: FireAnt, số liệu đơn vị tỷ đồng. Số liệu thuộc các kỳ trước và sau khi thay đổi cách hợp nhất không hoàn toàn so sánh được.

Lợi nhuận và doanh thu theo quý của FPT, Q4/2024 đến Q3/2026 Hai biểu đồ cột riêng, mỗi biểu đồ có thang đo riêng. Trên: lợi nhuận sau thuế công ty mẹ tăng từ 2.087 tỷ đồng (Q4/2024) lên 2.723 tỷ đồng (Q3/2026). Dưới: doanh thu thuần, giảm từ 20.225 tỷ đồng (Q4/2025) xuống 12.480 tỷ đồng (Q1/2026) sau khi đổi cách hợp nhất FPT Telecom. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ (tỷ đồng) 3.000 2.000 1.000 Q4/2024: 2.087 tỷ đồng Q1/2025: 2.174 tỷ đồng Q2/2025: 2.257 tỷ đồng Q3/2025: 2.435 tỷ đồng Q4/2025: 2.503 tỷ đồng Q1/2026: 2.487 tỷ đồng Q2/2026: 2.568 tỷ đồng Q3/2026: 2.723 tỷ đồng 2.087 2.174 2.257 2.435 2.503 2.487 2.568 2.723 Q4/24 Q1/25 Q2/25 Q3/25 Q4/25 Q1/26 Q2/26 Q3/26 Doanh thu thuần (tỷ đồng) 20.000 15.000 10.000 5.000 Q4/2024: 17.608 tỷ đồng Q1/2025: 16.058 tỷ đồng Q2/2025: 16.625 tỷ đồng Q3/2025: 17.205 tỷ đồng Q4/2025: 20.225 tỷ đồng Q1/2026: 12.480 tỷ đồng Q2/2026: 13.789 tỷ đồng Q3/2026: 13.754 tỷ đồng 17.608 16.058 16.625 17.205 20.225 12.480 13.789 13.754 Q4/24 Q1/25 Q2/25 Q3/25 Q4/25 Q1/26 Q2/26 Q3/26
Màu nhạt là các quý trước khi FPT đổi cách hợp nhất FPT Telecom sang phương pháp vốn chủ sở hữu. Màu đậm là các quý năm 2026 theo cách mới. Hai biểu đồ dùng hai thang đo khác nhau, nên không nên so sánh độ cao giữa hai biểu đồ. Nguồn: FireAnt.

Đọc bảng này cần chú ý hai điểm:

  • Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ tăng qua hầu hết các quý (chỉ quý 1/2026 giảm nhẹ so với quý 4/2025). Quý 3/2026 so với quý 3/2025 tăng khoảng 11,8% (2.723 so với 2.435 tỷ đồng). Đây là tín hiệu khỏe hơn so với doanh thu.
  • Doanh thu quý 3/2026 giảm so với quý 3/2025 (13.754 so với 17.205 tỷ đồng). Phần chênh lệch chủ yếu đến từ thay đổi hợp nhất, không phải nhu cầu sụt giảm. Vì vậy, nên ưu tiên đọc tăng trưởng trên cơ sở so sánh được (12,4% cho doanh thu 9 tháng) thay vì con số thô.

Lũy kế 9 tháng

Lũy kế 9 tháng 2026, FPT ghi nhận doanh thu khoảng 40.023 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế khoảng 8.770 tỷ đồng, theo báo chí. Hai con số này khớp với tổng của nửa đầu năm (26.269 tỷ đồng) cộng quý 3 (13.754 tỷ đồng).

Kế hoạch năm 2026

Công ty đặt mục tiêu năm 2026 với doanh thu 58.580 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 11.629 tỷ đồng, theo cách hợp nhất mới. Với lũy kế 9 tháng ở trên, lợi nhuận trước thuế đã đạt khoảng 75% mục tiêu cả năm. Đây là tiến độ khá tốt, nhưng vẫn còn quý 4 để theo dõi, vốn thường là quý mạnh của FPT do các hợp đồng được ghi nhận vào cuối năm.

Phần 3: Định giá

Các chỉ số hiện tại

Theo FireAnt, tại phiên 03/11/2026:

  • P/E khoảng 9,2 lần, gần bằng mức bình quân ngành (9,3 lần).
  • P/B khoảng 2,21 lần, cao hơn bình quân ngành (1,98 lần). Mức P/B cao hơn có thể được giải thích bởi ROE cao (khoảng 23,7%).
  • EPS lũy kế 4 quý khoảng 5.452 đồng. Với giá 49.800 đồng, P/E trailing khoảng 9,1 lần, khớp với con số trên.

Vốn hóa 94.664 tỷ đồng và EPS trên cho thấy số cổ phiếu lưu hành khoảng 1,9 tỷ cổ phiếu, phù hợp với lợi nhuận lũy kế 4 quý khoảng 10.280 tỷ đồng.

Góc nhìn từ các công ty chứng khoán

Các báo cáo phân tích được tìm thấy có thời điểm khác nhau, nên mức giá mục tiêu chỉ mang tính tham khảo:

  • HSC (cập nhật quý 2/2026): khuyến nghị mua, giá kỳ vọng khoảng 77.777 đồng. Nhận định P/E dự phóng 1 năm khoảng 11,8 lần, thấp hơn bình quân 3 năm.
  • BSC: khuyến nghị mua, giá mục tiêu khoảng 90.600 đồng (tháng 8/2026).
  • Vietcap: khuyến nghị mua, giá mục tiêu khoảng 90.300 đồng (tháng 6/2026).
  • KB Việt Nam: khuyến nghị mua, giá mục tiêu khoảng 103.800 đồng (tháng 6/2026).
  • 24HMoney (cuối tháng 8/2026): khuyến nghị nắm giữ, theo dõi vùng 70.000–71.500 đồng.

Điểm đáng chú ý: giá trong các báo cáo này cao hơn đáng kể so với giá 49.800 đồng hôm nay. Mức giảm này cần được kiểm tra trước khi đưa ra bất kỳ quyết định nào. Nếu giá thị trường thật sự ở vùng này, phần chênh lệch với giá mục tiêu sẽ lớn hơn nhiều so với các báo cáo đã viết.

Cách đọc định giá này

P/E thấp hơn trung bình lịch sử có thể là cơ hội, nhưng cũng có thể phản ánh thị trường đang định giá rủi ro mà các số liệu chưa thể hiện. Ba câu hỏi nên đặt ra:

  1. Lợi nhuận tăng trưởng có bền không, hay chủ yếu đến từ một vài hợp đồng lớn?
  2. Mảng gia công truyền thống bị AI thay thế nhanh đến mức nào?
  3. Dòng vốn ngoại có quay lại không, vì FPT là cổ phiếu được khối ngoại theo dõi sát?

Phần 4: Phân tích kỹ thuật (nhìn vào biểu đồ giá)

Phân tích kỹ thuật không nhìn vào báo cáo của công ty. Nó nhìn vào giá và khối lượng giao dịch, rồi tìm xu hướng và các vùng giá quan trọng. Phần này giải thích các chỉ báo thường gặp và điều những số liệu hiện có đang nói về FPT.

Hiện tại giá FPT đang ở đâu?

  • Giá đóng cửa 49.900 đồng (phiên 03/11/2026) đang ở mức thấp nhất trong 52 tuần. FireAnt ghi giá 49.800 đồng và đáy 52 tuần 50.100 đồng. VNDIRECT ghi đáy trong phiên là 49.550 đồng. Chênh lệch nhỏ này do hai nguồn khác nhau.
  • Đỉnh 52 tuần là 97.476 đồng. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh khoảng 49%, tức là đã giảm gần một nửa so với đỉnh.
  • Mốc 50.000 đồng là một mức tròn và cũng gần đáy 52 tuần. Nhiều nhà đầu tư sẽ theo dõi vùng này như một vùng hỗ trợ, tức là nơi giá từng được mua vào và có thể bật lên.

Với các số liệu này, có thể nói FPT đang đứng trước một vùng hỗ trợ quan trọng. Nhưng đây là vùng cần theo dõi, không phải tín hiệu mua. Nếu giá giữ được vùng này, đó là dấu hiệu tích cực. Nếu giá phá thủng xuống dưới, vùng hỗ trợ tiếp theo chưa xác định được từ dữ liệu hiện có.

Các chỉ báo thường gặp

Đường trung bình động (MA). Là giá trung bình trong một số phiên gần nhất. MA20 phản ánh xu hướng ngắn hạn, MA50 trung hạn, MA200 dài hạn. Giá nằm trên đường MA thường cho thấy xu hướng tăng; nằm dưới thì xu hướng giảm. Khi MA ngắn cắt lên MA dài gọi là “giao cắt vàng”, cắt xuống gọi là “giao cắt chết”.

Khối lượng giao dịch. Số cổ phiếu được mua bán trong phiên. Giá tăng kèm khối lượng lớn đáng tin hơn giá tăng với khối lượng nhỏ. Khối lượng bất thường thường là dấu hiệu dòng tiền lớn đang vào hoặc ra.

RSI (chỉ số sức mạnh tương đối). Đo đà tăng giảm gần đây trên thang từ 0 đến 100. Trên 70 được coi là quá mua, tức là giá có thể đã tăng quá nhanh. Dưới 30 là quá bán, tức là giá có thể đã giảm quá nhanh. Trong xu hướng mạnh, RSI có thể ở vùng cao rất lâu.

MACD. So sánh hai đường trung bình động có độ nhạy khác nhau. Khi MACD cắt lên đường tín hiệu, đó là tín hiệu tăng; cắt xuống là tín hiệu giảm.

Hỗ trợ và kháng cự. Là các vùng giá mà cổ phiếu từng bật lên (hỗ trợ) hoặc bị chặn lại (kháng cự) nhiều lần. Đây là chỉ báo được dùng nhiều nhất trong thực tế, và cũng là chỉ báo dễ hiểu nhất.

Chỉ báo kỹ thuật hiện tại (tính đến 03/11/2026)

Chỉ báo Giá trị Đọc như thế nào
Giá đóng cửa 49.900 đồng Thấp nhất trong 52 tuần
MA20 56.060 đồng Giá nằm dưới MA20, xu hướng ngắn hạn đang giảm
MA50 61.500 đồng Giá nằm dưới MA50, xu hướng trung hạn đang giảm
MA20 so với MA50 MA20 nằm dưới MA50 Giao cắt xuống hình thành ngày 09/10/2026
RSI(14) 14,4 Dưới 30 là quá bán. Mức 14 cho thấy đà giảm rất mạnh
MACD -2,838 Nằm dưới đường tín hiệu (-2,305). Histogram -0,533
Khối lượng phiên cuối 2,75 triệu cổ phiếu Thấp hơn trung bình 20 phiên (7,52 triệu)

MACD: đọc chi tiết

MACD gồm ba con số, đều tính từ giá đóng cửa (công thức chuẩn 12, 26, 9):

  • Đường MACD = -2,838. Là hiệu của EMA12 trừ EMA26. EMA là đường trung bình giá có trọng số lớn hơn cho các phiên gần đây. EMA12 phản ánh giá 12 phiên gần nhất, EMA26 phản ánh 26 phiên. Khi đường này âm, giá ngắn hạn đang thấp hơn giá dài hạn, tức đà giảm đang chiếm ưu thế.
  • Đường tín hiệu = -2,305. Là EMA9 của chính đường MACD. Đường này làm mốc để so sánh và giảm bớt nhiễu từng phiên.
  • Histogram = -0,533. Là đường MACD trừ đường tín hiệu. Histogram âm nghĩa là MACD đang nằm dưới đường tín hiệu, tức đà giảm đang mạnh hơn mức trung bình gần đây.

Ba điểm cần chú ý:

  1. Đường MACD dưới 0 từ 29/09/2026. Xu hướng ngắn hạn đã yếu hơn xu hướng dài hạn.
  2. MACD cắt xuống dưới đường tín hiệu từ 18/09/2026. Tín hiệu giảm đã kéo dài hơn một tháng.
  3. Histogram đã yếu đi rồi lại mạnh lên. Histogram đạt đáy -0,819 ngày 13/10, thu hẹp về -0,043 ngày 23/10, khi lực giảm yếu đi. Từ 26/10, histogram mở rộng liên tục đến -0,533. Đà giảm đang tăng trở lại trong hai tuần gần đây.

Cách đọc: chưa có tín hiệu đảo chiều. Đảo chiều thường bắt đầu khi histogram thu hẹp qua nhiều phiên liên tiếp rồi MACD cắt lên đường tín hiệu. Hiện histogram vẫn đang mở rộng.

Trong khoảng hai tuần, giá giảm từ 57.400 đồng (21/10) xuống 49.900 đồng (03/11), tức khoảng 13%. Đà giảm này rất mạnh, nên RSI xuống mức quá bán. Điều này có thể đi kèm một nhịp hồi kỹ thuật ngắn, nhưng RSI thấp không đảm bảo giá sẽ tăng. MACD vẫn âm và chưa có dấu hiệu đảo chiều. Khối lượng phiên cuối thấp hơn trung bình, cho thấy lực bán có thể đang giảm, nhưng chưa có lực mua rõ rệt.

Giá FPT và các chỉ báo kỹ thuật, 150 phiên gần nhất Bốn khung. Trên cùng: giá đóng cửa cùng MA20 và MA50, giá nằm dưới cả hai đường MA. Thứ hai: khối lượng giao dịch. Thứ ba: RSI(14), gần 14 ở phiên cuối, dưới mức quá bán 30. Dưới cùng: MACD nằm dưới đường tín hiệu. Giá đóng cửa và đường trung bình động (nghìn đồng) 48 57 66 74 83 MA50 MA20 Giá đóng cửa Giá 49.9 MA20 56.1 MA50 61.5 Khối lượng (triệu cổ phiếu) 2026-03-31: 5.64 triệu 2026-04-01: 8.53 triệu 2026-04-02: 5.22 triệu 2026-04-03: 6.33 triệu 2026-04-06: 4.59 triệu 2026-04-07: 4.71 triệu 2026-04-08: 14.61 triệu 2026-04-09: 6.27 triệu 2026-04-10: 6.10 triệu 2026-04-13: 9.56 triệu 2026-04-14: 7.09 triệu 2026-04-15: 10.05 triệu 2026-04-16: 11.32 triệu 2026-04-17: 12.35 triệu 2026-04-20: 6.88 triệu 2026-04-21: 7.12 triệu 2026-04-22: 8.14 triệu 2026-04-23: 7.97 triệu 2026-04-24: 10.46 triệu 2026-04-28: 9.50 triệu 2026-04-29: 9.16 triệu 2026-05-04: 8.29 triệu 2026-05-05: 6.84 triệu 2026-05-06: 9.46 triệu 2026-05-07: 10.19 triệu 2026-05-08: 13.44 triệu 2026-05-11: 16.91 triệu 2026-05-12: 8.53 triệu 2026-05-13: 11.52 triệu 2026-05-14: 21.57 triệu 2026-05-15: 6.39 triệu 2026-05-18: 18.32 triệu 2026-05-19: 11.28 triệu 2026-05-20: 25.98 triệu 2026-05-21: 11.81 triệu 2026-05-22: 11.67 triệu 2026-05-25: 10.44 triệu 2026-05-26: 5.10 triệu 2026-05-27: 9.18 triệu 2026-05-28: 10.65 triệu 2026-05-29: 5.45 triệu 2026-06-01: 5.97 triệu 2026-06-02: 17.37 triệu 2026-06-03: 25.28 triệu 2026-06-04: 11.30 triệu 2026-06-05: 11.22 triệu 2026-06-08: 10.91 triệu 2026-06-09: 7.77 triệu 2026-06-10: 4.74 triệu 2026-06-11: 3.51 triệu 2026-06-12: 5.69 triệu 2026-06-15: 6.42 triệu 2026-06-16: 5.82 triệu 2026-06-17: 10.65 triệu 2026-06-18: 13.67 triệu 2026-06-19: 14.30 triệu 2026-06-22: 9.26 triệu 2026-06-23: 5.74 triệu 2026-06-24: 5.97 triệu 2026-06-25: 6.59 triệu 2026-06-26: 4.33 triệu 2026-06-29: 4.62 triệu 2026-06-30: 6.08 triệu 2026-07-01: 11.63 triệu 2026-07-02: 5.69 triệu 2026-07-03: 7.49 triệu 2026-07-06: 11.20 triệu 2026-07-07: 4.56 triệu 2026-07-08: 6.74 triệu 2026-07-09: 4.44 triệu 2026-07-10: 7.94 triệu 2026-07-13: 7.74 triệu 2026-07-14: 6.63 triệu 2026-07-15: 21.27 triệu 2026-07-16: 13.03 triệu 2026-07-17: 3.99 triệu 2026-07-20: 7.35 triệu 2026-07-21: 7.54 triệu 2026-07-22: 10.06 triệu 2026-07-23: 6.29 triệu 2026-07-24: 5.80 triệu 2026-07-27: 4.45 triệu 2026-07-28: 5.40 triệu 2026-07-29: 6.11 triệu 2026-07-30: 7.57 triệu 2026-07-31: 6.25 triệu 2026-08-03: 16.28 triệu 2026-08-04: 6.58 triệu 2026-08-05: 6.88 triệu 2026-08-06: 4.63 triệu 2026-08-07: 4.30 triệu 2026-08-10: 5.25 triệu 2026-08-11: 6.94 triệu 2026-08-12: 3.69 triệu 2026-08-13: 7.46 triệu 2026-08-14: 7.12 triệu 2026-08-17: 4.10 triệu 2026-08-18: 3.38 triệu 2026-08-19: 1.82 triệu 2026-08-20: 4.47 triệu 2026-08-21: 7.04 triệu 2026-08-24: 4.61 triệu 2026-08-25: 4.69 triệu 2026-08-26: 10.16 triệu 2026-08-27: 3.54 triệu 2026-08-28: 10.20 triệu 2026-09-03: 4.10 triệu 2026-09-04: 3.55 triệu 2026-09-07: 7.02 triệu 2026-09-08: 4.27 triệu 2026-09-09: 3.68 triệu 2026-09-10: 11.94 triệu 2026-09-11: 5.66 triệu 2026-09-14: 4.86 triệu 2026-09-15: 3.98 triệu 2026-09-16: 7.75 triệu 2026-09-17: 6.63 triệu 2026-09-18: 15.50 triệu 2026-09-21: 8.40 triệu 2026-09-22: 4.91 triệu 2026-09-23: 3.56 triệu 2026-09-24: 4.35 triệu 2026-09-25: 3.54 triệu 2026-09-28: 5.15 triệu 2026-09-29: 3.12 triệu 2026-09-30: 3.04 triệu 2026-10-01: 3.41 triệu 2026-10-02: 3.20 triệu 2026-10-05: 2.51 triệu 2026-10-06: 8.21 triệu 2026-10-07: 5.44 triệu 2026-10-08: 6.57 triệu 2026-10-09: 10.91 triệu 2026-10-12: 5.98 triệu 2026-10-13: 6.78 triệu 2026-10-14: 7.10 triệu 2026-10-15: 4.96 triệu 2026-10-16: 3.73 triệu 2026-10-19: 4.19 triệu 2026-10-20: 3.49 triệu 2026-10-21: 8.77 triệu 2026-10-22: 10.09 triệu 2026-10-23: 7.09 triệu 2026-10-26: 10.10 triệu 2026-10-27: 8.65 triệu 2026-10-28: 13.23 triệu 2026-10-29: 12.59 triệu 2026-10-30: 5.66 triệu 2026-11-02: 12.36 triệu 2026-11-03: 2.75 triệu RSI(14) 30 70 RSI(14) 14.4 MACD (12, 26, 9) 2026-03-31 histogram: 0.368 2026-04-01 histogram: 0.464 2026-04-02 histogram: 0.504 2026-04-03 histogram: 0.500 2026-04-06 histogram: 0.501 2026-04-07 histogram: 0.516 2026-04-08 histogram: 0.824 2026-04-09 histogram: 0.959 2026-04-10 histogram: 0.989 2026-04-13 histogram: 0.886 2026-04-14 histogram: 0.812 2026-04-15 histogram: 0.683 2026-04-16 histogram: 0.531 2026-04-17 histogram: 0.537 2026-04-20 histogram: 0.584 2026-04-21 histogram: 0.497 2026-04-22 histogram: 0.406 2026-04-23 histogram: 0.326 2026-04-24 histogram: 0.222 2026-04-28 histogram: 0.217 2026-04-29 histogram: 0.280 2026-05-04 histogram: 0.216 2026-05-05 histogram: 0.211 2026-05-06 histogram: 0.153 2026-05-07 histogram: 0.103 2026-05-08 histogram: 0.016 2026-05-11 histogram: -0.136 2026-05-12 histogram: -0.178 2026-05-13 histogram: -0.176 2026-05-14 histogram: 0.030 2026-05-15 histogram: 0.114 2026-05-18 histogram: 0.288 2026-05-19 histogram: 0.371 2026-05-20 histogram: 0.598 2026-05-21 histogram: 0.650 2026-05-22 histogram: 0.577 2026-05-25 histogram: 0.417 2026-05-26 histogram: 0.358 2026-05-27 histogram: 0.256 2026-05-28 histogram: 0.102 2026-05-29 histogram: 0.028 2026-06-01 histogram: 0.060 2026-06-02 histogram: 0.192 2026-06-03 histogram: 0.367 2026-06-04 histogram: 0.437 2026-06-05 histogram: 0.397 2026-06-08 histogram: 0.230 2026-06-09 histogram: 0.160 2026-06-10 histogram: 0.137 2026-06-11 histogram: 0.052 2026-06-12 histogram: 0.019 2026-06-15 histogram: 0.003 2026-06-16 histogram: -0.031 2026-06-17 histogram: -0.103 2026-06-18 histogram: -0.183 2026-06-19 histogram: -0.229 2026-06-22 histogram: -0.297 2026-06-23 histogram: -0.310 2026-06-24 histogram: -0.300 2026-06-25 histogram: -0.263 2026-06-26 histogram: -0.234 2026-06-29 histogram: -0.223 2026-06-30 histogram: -0.211 2026-07-01 histogram: -0.030 2026-07-02 histogram: 0.066 2026-07-03 histogram: 0.117 2026-07-06 histogram: 0.188 2026-07-07 histogram: 0.239 2026-07-08 histogram: 0.199 2026-07-09 histogram: 0.166 2026-07-10 histogram: 0.053 2026-07-13 histogram: -0.023 2026-07-14 histogram: -0.078 2026-07-15 histogram: -0.309 2026-07-16 histogram: -0.363 2026-07-17 histogram: -0.432 2026-07-20 histogram: -0.441 2026-07-21 histogram: -0.550 2026-07-22 histogram: -0.593 2026-07-23 histogram: -0.574 2026-07-24 histogram: -0.626 2026-07-27 histogram: -0.654 2026-07-28 histogram: -0.577 2026-07-29 histogram: -0.362 2026-07-30 histogram: -0.083 2026-07-31 histogram: 0.119 2026-08-03 histogram: 0.521 2026-08-04 histogram: 0.749 2026-08-05 histogram: 0.795 2026-08-06 histogram: 0.817 2026-08-07 histogram: 0.803 2026-08-10 histogram: 0.817 2026-08-11 histogram: 0.753 2026-08-12 histogram: 0.654 2026-08-13 histogram: 0.467 2026-08-14 histogram: 0.275 2026-08-17 histogram: 0.169 2026-08-18 histogram: 0.105 2026-08-19 histogram: 0.054 2026-08-20 histogram: 0.071 2026-08-21 histogram: 0.205 2026-08-24 histogram: 0.243 2026-08-25 histogram: 0.211 2026-08-26 histogram: 0.289 2026-08-27 histogram: 0.297 2026-08-28 histogram: 0.341 2026-09-03 histogram: 0.288 2026-09-04 histogram: 0.270 2026-09-07 histogram: 0.216 2026-09-08 histogram: 0.154 2026-09-09 histogram: 0.112 2026-09-10 histogram: 0.195 2026-09-11 histogram: 0.126 2026-09-14 histogram: 0.051 2026-09-15 histogram: 0.012 2026-09-16 histogram: 0.043 2026-09-17 histogram: 0.082 2026-09-18 histogram: -0.056 2026-09-21 histogram: -0.070 2026-09-22 histogram: -0.069 2026-09-23 histogram: -0.104 2026-09-24 histogram: -0.179 2026-09-25 histogram: -0.261 2026-09-28 histogram: -0.368 2026-09-29 histogram: -0.454 2026-09-30 histogram: -0.500 2026-10-01 histogram: -0.525 2026-10-02 histogram: -0.553 2026-10-05 histogram: -0.555 2026-10-06 histogram: -0.622 2026-10-07 histogram: -0.674 2026-10-08 histogram: -0.667 2026-10-09 histogram: -0.737 2026-10-12 histogram: -0.787 2026-10-13 histogram: -0.819 2026-10-14 histogram: -0.735 2026-10-15 histogram: -0.574 2026-10-16 histogram: -0.416 2026-10-19 histogram: -0.351 2026-10-20 histogram: -0.258 2026-10-21 histogram: -0.169 2026-10-22 histogram: -0.089 2026-10-23 histogram: -0.043 2026-10-26 histogram: -0.059 2026-10-27 histogram: -0.087 2026-10-28 histogram: -0.173 2026-10-29 histogram: -0.283 2026-10-30 histogram: -0.320 2026-11-02 histogram: -0.466 2026-11-03 histogram: -0.533 MACD Đường tín hiệu 04/26 05/26 06/26 07/26 08/26 09/26 10/26 11/26
150 phiên gần nhất, từ 31/03/2026 đến 03/11/2026. Đường đậm là giá đóng cửa. Đường xanh là MA20, đường cam là MA50. RSI có hai đường gạch ở mức 30 (quá bán) và 70 (quá mua). Các chỉ báo được tính từ 274 phiên, nên đường MA và RSI đầy đủ ngay từ đầu khung. Nguồn: VNDIRECT, tính toán của tác giả.

Nguồn dữ liệu: VNDIRECT, dữ liệu giá lịch sử công khai (dchart-api.vndirect.com.vn), 274 phiên từ 29/09/2025 đến 03/11/2026. Các chỉ báo được tự tính theo công thức chuẩn: MA đơn giản, RSI Wilder 14 phiên, MACD 12-26-9. Đây là endpoint không có tài liệu chính thức, nên nên đối chiếu lại với biểu đồ của sàn hoặc công ty chứng khoán trước khi dùng.

Cách dùng an toàn

Không nên dựa vào một chỉ báo đơn lẻ. Cách hợp lý hơn là kết hợp xu hướng, động lượng, khối lượng và vùng hỗ trợ, kháng cự. Các chỉ báo đều trễ hơn giá, và trong thị trường đi ngang thường cho tín hiệu sai.

Phần 5: Rủi ro cần theo dõi

  • AI thay đổi mô hình gia công. Khi khách hàng dùng AI để tự động hóa các công việc phần mềm trước đây thuê ngoài, giá trị gia công truyền thống có thể giảm. Đây là rủi ro được nhắc nhiều nhất trong các báo cáo.
  • Doanh thu phụ thuộc vào hợp đồng lớn. Quý 4/2025 doanh thu đạt đỉnh, một phần do các dự án lớn được ghi nhận vào cuối năm. Nếu quý 4/2026 không có nguồn tương tự, doanh thu năm có thể thấp hơn kỳ vọng.
  • Dòng vốn ngoại và tâm lý thị trường. FPT có tính thanh khoản tốt và được khối ngoại quan tâm. Khi dòng vốn rút ra, cổ phiếu có thể giảm mạnh dù kết quả kinh doanh vẫn tốt.
  • Rủi ro từ dữ liệu. Các báo cáo khác nhau về giá, thời điểm và cách hợp nhất. Đây là lý do cần kiểm tra số liệu gốc trước khi quyết định.

Phần 6: Những điểm cần theo dõi tiếp

Nếu bạn đang theo dõi FPT, có thể đặt các mốc sau:

  • Báo cáo tài chính quý 4/2026 và năm 2026 (thường công bố đầu năm sau). Xem doanh thu, lợi nhuận và tiến độ so với kế hoạch 11.629 tỷ đồng.
  • Thông báo hợp đồng mới từ FPT, đặc biệt các hợp đồng trên 10 triệu USD.
  • Vùng 50.000 đồng: giá đã xuống sát và thấp hơn đáy 52 tuần cũ (50.100 đồng). Nếu giá không hồi lên được vùng này và tiếp tục giảm, cần xem lại luận điểm đầu tư.
  • Thay đổi về cách hợp nhất FPT Telecom và tác động lên doanh thu từng quý.

Tổng kết

  • Lợi nhuận đang khỏe: lợi nhuận sau thuế công ty mẹ tăng qua hầu hết các quý, quý 3/2026 đạt mức cao nhất trong dữ liệu đã xem.
  • Doanh thu cần đọc kỹ: thay đổi cách hợp nhất làm doanh thu so sánh khó hơn, nên ưu tiên xem tăng trưởng trên cơ sở so sánh được.
  • Định giá hấp dẫn về P/E: khoảng 9 đến 12 lần, thấp hơn bình quân lịch sử, nhưng P/B đã cao hơn ngành.
  • Rủi ro lớn nhất là AI: cần theo dõi xem mảng gia công truyền thống có bị thu hẹp nhanh hơn mảng mới tăng lên không.

Lưu ý: Bài này chỉ phục vụ mục đích tham khảo và giáo dục. Đây không phải lời khuyên đầu tư. Số liệu lấy từ các nguồn công khai vào ngày 03/11/2026 và có thể đã thay đổi. Trước khi ra quyết định, hãy đối chiếu với báo cáo tài chính chính thức trên HOSE hoặc trang nhà đầu tư của FPT, và cân nhắc tình hình tài chính cá nhân.

Giải thích nhanh các chỉ số

  • EPS lũy kế 4 quý (lãi trên mỗi cổ phiếu): tổng lợi nhuận sau thuế công ty mẹ của bốn quý gần nhất, chia cho số cổ phiếu đang lưu hành. Với FPT, bốn quý gần nhất có tổng lợi nhuận khoảng 10.281 tỷ đồng, tương đương khoảng 5.452 đồng cho mỗi cổ phiếu. EPS cập nhật mỗi khi có báo cáo quý mới, nên luôn phản ánh một năm gần nhất và làm mượt các quý lợi nhuận bất thường.
  • P/E (giá trên lợi nhuận): giá cổ phiếu chia cho lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu. FPT khoảng 9,2 lần, nghĩa là giá hiện tại bằng khoảng 9 năm lợi nhuận hiện tại. Càng thấp thì càng rẻ so với lợi nhuận, nhưng thấp cũng có thể do thị trường lo ngại về tăng trưởng.
  • P/B (giá trên giá trị sổ sách): giá cổ phiếu chia cho vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phiếu. FPT khoảng 2,21 lần, nghĩa là giá đang cao hơn giá trị tài sản thuần ghi trên sổ sách.
  • ROE (tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu): lợi nhuận sau thuế chia cho vốn chủ sở hữu. FPT khoảng 23,7%, nghĩa là cứ 100 đồng vốn của cổ đông tạo ra khoảng 23,7 đồng lợi nhuận mỗi năm. Chỉ số này giải thích phần nào vì sao P/B của FPT cao hơn mức trung bình ngành.

Đọc thêm

Nguồn tham khảo